ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ MỚI TRÊN XE MÁY FI CHO HEAD

Xem thêm

Liên kết đầu ra cho học viên cùng HEAD HONDA

Xem thêm

ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

Xem thêm

HỢP TÁC VỚI NHIỀU HỆ THỐNG HEAD LỚN

Xem thêm

Trung Tâm Đào Tạo Kỹ Thuật Xe Máy Việt Nam

Xem thêm

Đào tạo về ODO, LED, MOD MÀU

Xem thêm

CẬP NHẬT CÔNG NGHỆ MỚI

Xem thêm

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHUYÊN SÂU

Xem thêm

CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

Xem thêm

Lớp Học Vui Nhộn

Xem thêm

Thông số chẩn đoán trên xe Fi

24-02-2021   190 views  

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHẨN ĐOÁN TRÊN XE FI

 

1. Cảm biến vị trí trục khuỷu, tua máy - Crankshaft Position (CKP):

Thông số tham khảo:

- Khi nổ garanti: 1.300 - 1.700 vòng/phút. 

- Thay đổi theo tải động cơ.

Chẩn đoán:

Nếu khi khởi động vòng tua bằng 0 vòng/phút: hư cảm biến hoặc đứt dây. Tình trạng mất phun xăng, mất đánh lửa.

2. Cảm biến nhiệt độ động cơ làm mát bằng nước - Engine Coolant Temperature (ECT):

Thông số tham khảo:

- Nhiệt độ: 28℃→100℃  (Theo nhiệt độ động cơ)

- Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 2600mV→ 500mV

Chẩn đoán:

- Nhiệt độ càng tăng, điện áp tín hiệu càng giảm

- Nếu tín hiệu là 5V → Đứt dây mass hoặc đứt cảm biến

- Nếu tín hiệu là 0V → Chập dây tín hiệu về mass hoặc chập cảm biến.

3. Cảm biến nhiệt độ động cơ làm mát bằng gió - Engine Oil Temperature (EOT):

Thông số tham khảo:

- Nhiệt độ: 28℃→128℃  (Theo nhiệt độ động cơ)

- Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 2600mV→ 350mv

Chẩn đoán:

- Tương tự ECT

4. Cảm biến nhiệt độ khí nạp - Intake Air Temperature (IAT):        

Thông số tham khảo:

- Nhiệt đô: 28℃ → 50℃  (Theo nhiệt độ môi trường xung quanh)

- Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 2600mV→ 1800mV

Chẩn đoán:

- Tương tự ECT

 5. Cảm biến bướm ga - Throttle position (TP):

 Thông số tham khảo:

- Góc mở bướm ga: 0 độ → 78 độ (Theo góc mở bướm ga)

- Tín hiệu điện áp gửi về ECM: 390mV→ 4400mV

Chẩn đoán:

- Khi kéo tay ga lên đều: Tín hiệu điện áp tăng đều là tốt. 

- Khi kéo tay ga lên đều: Tín hiệu không thay đổi hoặc chập chờn là hỏng.

- Tín hiệu là 5V: chập dây tín hiệu sang dây 5V hoặc đứt mass cảm biến

- Tín hiệu là 0V: chập dây tín hiệu sang mass hoặc đứt nguồn 5V cấp cho cảm biến.

6. Cảm biến áp suất khí nạp - Manifold Absolute Pressure (MAP):

Thông số tham khảo:

- Áp suất: 96 KPa → 34 Kpa (Theo tốc độ động cơ và góc mở bướm ga).

- Điện áp: 2600mV → 1100mV

Chẩn đoán:

- Khi lực hút khí nạp càng tăng thì điện áp càng giảm. (Lực hút phụ thuộc vào tốc độ động cơ và góc mở bướm ga)

- Tín hiệu là 5V: chập dây tín hiệu sang dây 5V hoặc đứt mass cảm biến

- Tín hiệu là 0V: chập dây tín hiệu sang mass hoặc đứt nguồn 5V cấp cho cảm biến.

7. Góc đánh lửa sớm:

Thông số tham khảo:

- Góc đánh lửa sớm từ: 7 - 14 độ. Góc đánh lửa phụ thuộc vào tải, thời gian phun…do ECM điều chỉnh.

Chẩn đoán:

- Nếu góc đánh lửa không thay đổi: hư ECM.

8. Thời gian phun:

Thông số tham khảo:

- Thời gian phun từ: 1,9 ms → 2,8 ms. Thời gian phun phụ thuộc vào tải, nhiệt độ động cơ…do ECM điều chỉnh.

Chẩn đoán:

- Nếu thời gian phun không thay đổi: hư ECM.

- Nếu thời gian phun thay đổi liên tục khi ga cố định: cần xem lại các tín hiệu đầu vào như: nhiệt độ, oxy, bướm ga, áp suất khí nạp…

9. Điện áp máy phát:

Thông số tham khảo:

- Điện áp sạc đo tại ắc qui: Điện áp ắc qui < Sạc < 14.5V

Chẩn đoán:

- Nếu điện áp sạc không nằm trong tiêu chuẩn, có thể hỏng cục sạc hoặc hỏng cuộn sạc.

- Dùng đồng hồ VOM, bật thang đo AC đo điện áp tại các dây cuộn sạc gửi lên, nếu điện xoay chiều cấp lên đều nhau là tốt.

- Nếu điện xoay chiều từ cuộn lên tốt, cắm giắc vào sạc, dùng đồng hồ VOM, bật thang đo DC đo điện áp 1 chiều từ sạc ra, nếu lớn hơn ắc qui và nhỏ hơn 14.5V là sạc tốt.

10. Dòng rò cho phép:

Thông số tham khảo:

- Khi tắt khóa điện: dòng rò cho phép từ 0.1mA - 1mA

Chẩn đoán:

- Xe tắt khóa để qua đêm hết bình, cần kiểm tra lại dòng rò.

11. Dòng sạc:

Thông số tham khảo:

- Khi sạc: dòng sạc từ 0,2A → 5A

Chẩn đoán:

- Dòng sạc phụ thuộc vào điện áp nguồn sạc và điện áp ắc qui.

12. Cảm biến O2:

Thông số tham khảo: 100mV→ 900mV. Khi động cơ chưa nổ hoặc trong 1 số trường hợp có thể cao hơn.

Chẩn đoán:

- Giá trị điện áp cảm biến oxy gửi về:

Nghèo xăng ~ 100mV → Đúng tỉ lệ ~ 400 - 500mV → Giàu xăng ~ 900mV

13.Tỷ lệ A/F (Air/Fuel ~ Không khí/Nhiên liệu):

Thông số tham khảo: A/F lí tưởng = 14,7 gram không khí /1 gram nhiên liệu

Chẩn đoán:

- Tỉ lệ A/F < 14,7/1 ~ Giàu xăng

- Tỉ lệ A/F > 14,7/1 ~ Nghèo xăng

14. Bơm nhiên liệu:

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển mass từ ECM. Tùy theo xe có thể là điều khiển mass bơm xăng hoặc mass rờ le bơm.

15. Chân chống cạnh:

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu từ công tắc chân chống gửi về ECM. Thông số thay đổi trạng thái ON/OFF khi gạt chân chống là tốt.

16. Tín hiệu khởi động:

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển rờ le khởi động từ ECM. Tín hiệu ở trạng thái ON khi ấn nút khởi động tức là ECM có điều khiển.

17. Tín hiệu EVAP (Tín hiệu điều khiển van thông hơi bình xăng):

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển từ ECM để đóng mở van. Thông thường van chỉ mở khi tăng tốc.

18. Tín hiệu PCV (Tín hiệu điều khiển van thông hơi cạc te):

Thông số tham khảo: ON/OFF

Chẩn đoán: Thông số cho biết tín hiệu điều khiển từ ECM để đóng mở van.

19. Van IACV:

Thông số tham khảo: 36→80 bước

Chẩn đoán: Thông số cho biết số bước mà van cầm chừng hoạt động theo sự điều khiển của ECM. Tốc độ cầm chừng phụ thuộc vào nhiệt độ động cơ, nhiệt độ khí nạp…

 

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo, việc chẩn đoán sửa chữa còn tùy thuộc vào tình trạng thực tế trên xe.

 

 

 

 

Kết nối